Khối lượng nhập khẩu tôm hàng tháng của Trung Quốc từ tháng 1/2022 - 5/2026

Trung Quốc đã nhập khẩu 85.458 tấn tôm trong tháng 5/2026, tăng 15% YoY, tiếp nối sự tăng trưởng mạnh mẽ YoY trong bốn tháng đầu năm, bao gồm +36% trong tháng 1, +15% trong tháng 2, +24% trong tháng 3 và +33% trong tháng 4. Trong 5 tháng đầu năm 2026, nhập khẩu tôm của Trung Quốc đạt 429.077 tấn, tăng 25% YoY. Giá trị nhập khẩu đạt 437 triệu USD trong tháng 5, tăng 16% so với cùng kỳ năm 2025. Giá trị nhập khẩu từ đầu năm đến nay đạt 2,207 tỷ USD, tăng 21% so với cùng kỳ năm 2025. Mức tăng trưởng từ đầu năm đến nay về khối lượng và giá trị phản ánh sự khác biệt về cơ cấu so với năm ngoái.
Các nhà cung cấp
Ecuador vẫn là nhà cung cấp chủ đạo của Trung Quốc trong tháng 5, xuất khẩu 65.423 tấn, tăng 26% so với cùng kỳ năm 2025. Khối lượng xuất khẩu từ đầu năm đến nay đạt 328.740 tấn, tăng 29% so với cùng kỳ năm 2025, chiếm phần lớn tăng trưởng nhập khẩu của Trung Quốc tính đến thời điểm này trong năm.
Ấn Độ xuất khẩu 12.352 tấn sang Trung Quốc trong tháng 5, giảm 12% so với cùng kỳ năm 2025, sau 4 tháng tăng trưởng mạnh liên tiếp YoY. Trong 5 tháng đầu năm 2026, lượng hàng xuất khẩu của Ấn Độ vẫn đạt 62.100 tấn, tăng 31% so với cùng kỳ năm 2025.
Thái Lan xuất khẩu 2.589 tấn trong tháng 5, tăng 28% YoY, nâng tổng lượng xuất khẩu từ đầu năm đến nay lên 10.145 tấn, tăng 10% YoY. Argentina xuất khẩu 2.144 tấn, tăng 59% YoY trong tháng 5, mặc dù tổng lượng xuất khẩu từ đầu năm đến nay vẫn giảm 15% so với cùng kỳ năm 205 ở mức 8.165 tấn. Trong tháng 5, Indonesia đã xuất khẩu 1.322 tấn, giảm 15% YoY, trong khi tổng lượng xuất khẩu từ đầu năm đến nay đạt 5.868 tấn, tăng 28% YoY.
Tổng kim ngạch nhập khẩu
- Lượng
- Tháng 6: 85.901 tấn = +9% YoY
- Tháng 7: 90.683 tấn = +10% YoY
- Tháng 8: 85.498 tấn = +5% YoY
- Tháng 9: 66.757 tấn = +1% YoY
- Tháng 10: 70.133 tấn = -0% YoY
- Tháng 11: 76.396 tấn = -3% YoY
- Tháng 12: 82.409 tấn = -9% YoY
- Cả năm 2025: 901.563 tấn = -2% YoY
- Tháng 1: 94.707 tấn = +36% YoY
- Tháng 2: 71.379 tấn = +15% YoY
- Tháng 3: 84.105 tấn = +24% YoY
- Tháng 4: 93.427 tấn = +33% YoY
- Tháng 5: 85.458 tấn = Tăng 15% YoY
- 5 tháng đầu năm 2026: 429.077 tấn = Tăng 25% YoY
- Giá trị
- Tháng 6: 442 triệu đô la = +17% YoY
- Tháng 7: 464 triệu đô la = +17% YoY
- Tháng 8: 443 triệu đô la = +12% YoY
- Tháng 9: 358 triệu đô la = +9% YoY
- Tháng 10: 380 triệu đô la = +8% YoY
- Tháng 11: 428 triệu đô la = +2% YoY
- Tháng 12: 456 triệu đô la = -9% YoY
- Cả 2025: 4.794 triệu đô la = +5% YoY
- Tháng 1: 505 triệu đô la = +27% YoY
- Tháng 2: 364 triệu đô la = +7% YoY
- Tháng 3: 429 triệu đô la = +22% YoY
- Tháng 4: 473 triệu đô la = +33% YoY
- Tháng 5: 437 triệu đô la = +16% YoY
- 5 tháng đầu năm 2026: 2.207 triệu USD = +21% YoY
Năm nhà cung cấp hàng đầu theo khối lượng
- Ecuador
- Tháng 6: 64.793 tấn = +3% YoY
- Tháng 7: 69.327 tấn = +16% YoY
- Tháng 8: 65.633 tấn = +8% YoY
- Tháng 9: 46.850 tấn = -6% YoY
- Tháng 10: 48.371 tấn = -8% YoY
- Tháng 11: 50.539 tấn = -7% YoY
- Tháng 12: 51.198 tấn = -20% YoY
- Cả năm 2025: 651.866 tấn = -3% YoY
- Tháng 1: 73.358 tấn = +44% YoY
- Tháng 2: 55.682 tấn = +13% YoY
- Tháng 3: 63.561 tấn = +25% YoY
- Tháng 4: 70.717 tấn = +35% YoY
- Tháng 5: 65.423 tấn = +26% YoY
- 5 tháng đầu năm 2026: 328.740 tấn = +29% YoY
- Ấn Độ
- Tháng 6: 14.522 tấn = +28% YoY
- Tháng 7: 14.570 tấn = -7% YoY
- Tháng 8: 10.357 tấn = -20% YoY
- Tháng 9: 13.877 tấn = +46% YoY
- Tháng 10: 13.937 tấn = +56% YoY
- Tháng 11: 14.623 tấn = +2% YoY
- Tháng 12: 20.437 tấn = +58% YoY
- Cả năm 2025: 149.599 tấn = +6% YoY
- Tháng 1: 14.066 tấn = +39% YoY
- Tháng 2: 8.486 tấn = +44% YoY
- Tháng 3: 12.969 tấn = +83% YoY
- Tháng 4: 14.227 tấn = +41% YoY
- Tháng 5: 12.352 tấn = -12% YoY
- 5 tháng đầu năm 2026: 62.100 tấn = +31% YoY
- Thái Lan
- Tháng 6: 2.440 tấn = +73% YoY
- Tháng 7: 2.294 tấn = +125% YoY
- Tháng 8: 2.584 tấn = +30% YoY
- Tháng 9: 2.784 tấn = +59% YoY
- Tháng 10: 2.148 tấn = +1% YoY
- Tháng 11: 3.477 tấn = +62% YoY
- Tháng 12: 2.787 tấn = -4% YoY
- Cả năm 2025: 27.739 tấn = +19% YoY
- Tháng 1: 2.180 tấn = +14% YoY
- Tháng 2: 1.515 tấn = +26% YoY
- Tháng 3: 2.336 tấn = +16% YoY
- Tháng 4: 1.524 tấn = -26% YoY
- Tháng 5: 2.589 tấn = +28% YoY
- 5 tháng đầu năm 2026: 10.145 tấn = +10% YoY
- Argentina
- Tháng 6: 1.798 tấn = +247% YoY
- Tháng 7: 1.113 tấn = +137% YoY
- Tháng 8: 630 tấn = +2% YoY
- Tháng 9: 570 tấn = -60% YoY
- Tháng 10: 879 tấn = -53% YoY
- Tháng 11: 2.546 tấn = -22% YoY
- Tháng 12: 2.075 tấn = +78% YoY
- Cả năm 2025: 19.170 tấn = +10% YoY
- Tháng 1: 829 tấn = +44% YoY
- Tháng 2: 872 tấn = -71% YoY
- Tháng 3: 1.911 tấn = -21% YoY
- Tháng 4: 2.409 tấn = +7% YoY
- Tháng 5: 2.144 tấn = +59% YoY
- 5 tháng đầu năm 2026: 8.165 tấn = -15% YoY
- Indonesia
- Tháng 6: 240 tấn = -43% YoY
- Tháng 7: 1.312 tấn = +15% YoY
- Tháng 8: 1.460 tấn = +263% YoY
- Tháng 9: 278 tấn = -24% YoY
- Tháng 10: 1.382 tấn = +3% YoY
- Tháng 11: 1.732 tấn = +13% YoY
- Tháng 12: 2.145 tấn = +32% YoY
- Cả năm 2025: 13.137 tấn = +28% YoY
- Tháng 1: 501 tấn = -56% YoY
- Tháng 2: 1.477 tấn = +293% YoY
- Tháng 3: 1.377 tấn = +1% YoY
- Tháng 4: 1.192 tấn = +681% YoY
- Tháng 5: 1.322 tấn = -15% YoY
- 5 tháng đầu năm 2026: 5.868 tấn = +28% YoY
Giá tôm nhập khẩu trung bình từ Ecuador và Ấn Độ sang Trung Quốc từ tháng 1/2019 – 5/2026

Theo Shrimp Insights






Bình luận